Trang chủ Biểu Mẫu Giấy uỷ quyền

Giấy uỷ quyền

Mẫu Giấy Uỷ Quyền

Giấy Uỷ Quyền Là Gì

Giấy ủy quyền là một văn bản pháp lý trong đó ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định tại giấy ủy quyền.

Giấy ủy quyền được coi là một hình thức ủy quyền theo Bộ luật Dân sự Việt Nam, mà tùy theo hoàn cảnh, có thể là bắt buộc phải có để người được ủy quyền có đủ thẩm quyền đại diện cho người ủy quyền. Đa số các trường hợp được ủy quyền bằng giấy ủy quyền đều đòi hỏi phải được công chứng, chứng thực hoặc có con dấu của pháp nhân (nếu là ủy quyền giữa các cá nhân trong pháp nhân).

Người được ủy quyền chỉ được thực hiện các công việc và hưởng các quyền trong phạm vi quy định của giấy ủy quyền. Trong trường hợp người được ủy quyền có hành vi vượt quá phạm vi đó thì phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với phần vượt quá. Trong trường hợp đó là giao dịch dân sự thì đây còn là căn cứ để tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự Việt Nam.

Ngược lại, người ủy quyền có thể thừa nhận hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền của người được ủy quyền sau khi hành vi đó đã xảy ra. Trong trường hợp này, hành vi đó được coi là phù hợp với phạm vi ủy quyền mà không cần sửa đổi bổ sung giấy ủy quyền, tuy nhiên, nó sẽ không còn được coi là căn cứ tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu và người ủy quyền phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với hành vi mà mình đã thừa nhận đó.

mau giay uy quyen

Trong mục biểu mẫu văn bản này, Luật Ba Miền chúng tôi chia sẻ với các bạn 2 biểu mẫu văn bản đó là “mẫu giấy uỷ quyền cá nhânmẫu giấy uỷ quyền công ty“.
Trước tiên tìm hiểu về giấy uỷ quyền thì bạn cần có câu trả lời cho các câu hỏi sau đây:

Làm giấy ủy quyền ở đâu

Xin giấy uỷ quyền ở đâu? Bạn có thể kéo xuống bên dưới lựa chọn mẫu viết tay hoặc download mẫu có sẵn mà Luật Ba Miền chia sẻ. Sau đó xem trường hợp của mình có cần công chứng không bạn nhé.

Giấy ủy quyền có cần công chứng không

Hiện nay, chưa có văn bản nào quy định tập trung các trường hợp ủy quyền phải công chứng, chứng thực, việc công chứng, chứng thực văn bản ủy quyền được quy định rải rác ở nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau.Ủy quyền như thế nào, bằng hình thức gì thì để luật riêng (luật chuyên ngành) thực hiện điều đó.

Những trường hợp ủy quyền buộc phải lập thành văn bản

hành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân ủy quyền cho người đại diện cho hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. (Khoản 1 Điều 101 Bộ luật dân sự 2015)

2. Vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về thỏa thuận. (Văn bản ủy quyền trong trường hợp này phải có công chứng, lưu ý, việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý) (Khoản 2 Điều 96 Luật hôn nhân gia đình 2014)

3. Người đại diện được người sử dụng lao động ủy quyền để thực hiện điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở, trong trường hợp chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở, người làm công tác an toàn lao động, người làm công tác y tế (Khoản 1 Điều 35 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015)

4. Người được người sử dụng lao động ủy quyền quản lý lao động yêu cầu người lao động thực hiện công việc theo yêu cầu ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc và người lao động này bị tai nạn lao động thì người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động. (Khoản 1 Điều 45 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015)

5. Cá nhân ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1.

(Lưu ý, trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền) (Khoản 3 Điều 45 Luật lý lịch tư pháp 2009)

6. Chủ nợ ủy quyền cho người khác tham gia Hội nghị chủ nợ (Khoản 1 Điều 77 Luật phá sản 2014)

7. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, chủ DN hoặc người đại diện hợp pháp của DN, HTX mất khả năng thanh toán nếu không tham gia Hội nghị chủ nợ thì ủy quyền cho người khác tham gia. (Khoản 1 Điều 78 Luật phá sản 2014)

8. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định uỷ quyền cho người khác thực hiện thay, trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con.

(Lưu ý: Văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực; phạm vi uỷ quyền có thể gồm toàn bộ công việc theo trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch từ khi nộp hồ sơ đến khi nhận kết quả đăng ký hộ tịch.

Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền.(Khoản 2 Điều 6 Luật hộ tịch 2014 và Điều 2 Thông tư 15/2015/TT-BTP)

9. Người đại diện theo pháp luật duy nhất của DN khi xuất cảnh khỏi VN ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. (Khoản 3 Điều 13 Luật doanh nghiệp 2014)

10. Chủ tịch HĐTV vắng mặt hoặc không đủ năng lực để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình ủy quyền cho một thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. (Khoản 4 Điều 57 Luật doanh nghiệp 2014)

11. Chủ tịch công ty (doanh nghiệp nhà nước) vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện một số quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch công ty.  (Khoản 7 Điều 98 Luật doanh nghiệp 2014)

12. Cổ đông ủy quyền cho người khác tham gia Đại hội đồng cổ động. (Khoản 1 Điều 140 Luật doanh nghiệp 2014)

13. Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể thực hiện được nhiệm vụ của mình thì ủy quyền cho một thành viên khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. (Khoản 4 Điều 152 Luật doanh nghiệp 2014)

14. Đương sự hoặc người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền tham gia tố tụng hành chính (Khoản 3 Điều 60, Khoản 6 Điều 205 Luật tố tụng hành chính 2015)

15. Đương sự ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng dân sự, trừ trường hợp ly hôn (Điều 86 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)

16. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam được nhận thừa kế thì ủy quyền cho người khác thuộc diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đất nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào sổ địa chính. (Khoản 4 Điều 186 Luật đất đai 2013)

17. Người nhận thừa kế là Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam ủy quyền cho người trông nom hoặc tạm sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan. (Khoản 5 Điều 186 Luật đất đai 2013)

Giấy ủy quyền có thời hạn bao lâu

Điều 582 Bộ luật Dân sự 2005 quy định:

Thời hạn uỷ quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền” trừ trường hợp pháp luật quy định một trong những trường hợp sau:

– Công việc ủy quyền đã hoàn thành;

– Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng/giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật;

– Bên uỷ quyền hoặc bên được uỷ quyền chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

Giấy uỷ quyền cá nhân

Giấy ủy quyền cá nhân là một biểu mẫu văn bản có tính pháp lý được sử dụng khi công ty, lãnh đạo muốn ủy quyền cho cá nhân nào đó thực hiện các nhiệm vụ và nội dung công việc theo sự ủy quyền của người ủy quyền.
Giấy ủy quyền được sử dụng khá phổ biến cho các công việc tại cơ quan, doanh nghiệp muốn ủy quyền cho các cá nhân hay tập thể nào đó thực hiện công việc được bàn giao. Giấy ủy quyền cũng có thể sử dụng giữa các cá nhân với nhau hay thay mặt ban lãnh đạo giải quyết công việc dễ dàng hơn. Trong giấy ủy quyền được cung cấp đầy đủ thông tin cũng như những vấn đề liên quan với các bên ủy quyền và bên được ủy quyền.

mau giay uy quyen ca nhanDowload mẫu giấy uỷ quyền cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————– o0o —————–

GIẤY ỦY QUYỀN

(Dành cho cá nhân)

– Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.

……., ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có:

I. BÊN ỦY QUYỀN:

Họ tên:………………………………………………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………………

Số CMND: …………….cấp ngày: …………nơi cấp:……………………..

Quốc tịch:………………………………………………………………………….

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: 

Họ tên:………………………………………………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………..

Số CMND: ………………cấp ngày: …………nơi cấp:…………………..

Quốc tịch:…………………………………………………………………………

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

IV. CAM KẾT

– Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.

BÊN ỦY QUYỀN
(Ký, họ tên)
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, họ tên)

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

…………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………….

Mẫu giấy ủy quyền công ty

Giấy ủy quyền giữa công ty với công ty là dạng mẫu giấy ủy quyền được sử dụng cho các công ty, với giấy ủy quyền này công ty A có thể ủy quyền cho công ty B thực hiện thay một số vấn đề, mà bên A không thể trực tiếp làm việc, hai công ty sẽ có những trao đổi về mặt quyền hạn sau khi ủy quyền.

mau giay uy quyen cong ty

Bạn có thể tải mẫu giấy uỷ quyền công ty với công ty tại đây

Công ty Cổ phần …..

Số:……/UQ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập –  Tự do – Hạnh phúc

……, ngày …..tháng…..năm 20…

GIẤY UỶ QUYỀN

Hôm nay, tại trụ sở Công ty Cổ phần ……….., chúng tôi gồm

Bên uỷ quyền: Công ty……………………………………………

Số Chứng minh nhân dân số …………. do Công an Công an ……… cấp ngày …./…./….

Chức danh: ……………….

Là người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Bê …….. – Giấy ĐKKD số: ………….. do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch Đầu tư Tỉnh Hà Tây cấp lần thứ …. ngày ….. tháng …. năm ……

Địa chỉ trụ sở chính: …………………….

Đại diện bởi:………………….Chức vụ:………………………….

Bên uỷ quyền: Công ty……………………………………………

Số Chứng minh nhân dân số …………. do Công an Công an ……… cấp ngày …./…./….

Chức danh: ……………….

Là người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Bê …….. – Giấy ĐKKD số: ………….. do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch Đầu tư Tỉnh Hà Tây cấp lần thứ …. ngày ….. tháng …. năm ……

Địa chỉ trụ sở chính: …………………….

Đại diện bởi:…………………………….Chức vụ:………………………….

Bằng giấy ủy quyền này Bên nhận uỷ quyền được quyền thay mặt tôi nhân danh Công ty Cổ phần ………….. thực hiện các công việc sau:

  1. Làm việc với đại diện của Ngân hàng …..về vấn đề phong toả tài khoản của Công ty Cổ phần …………….. tại Ngân hàng …… – Chi nhánh ……
  2. Làm việc với các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến sự việc nêu tại điểm 1 của Giấy uỷ quyền này..

Giấy uỷ quyền này có hiệu lực từ ngày ký trên đây đến khi Bên Uỷ quyền có văn bản huỷ Giấy uỷ quyền này.

Chúng tôi, bao gồm Bên uỷ quyền và Bên nhận uỷ quyền cùng cam kết sẽ thực hiện đúng và không có khiếu kiện gì về các nội dung trong Giấy uỷ quyền này.

  Bên Uỷ Quyền                                                                                                                   Bên Nhận Uỷ Quyền

Trên đây Luật Ba Miền chúng tôi đã chia sẻ mẫu giấy uỷ quyền cá nhân và uỷ quyền công ty với công ty. Nếu bạn còn những thắc mắc cần giải đáp thì hãy liên hệ với chúng tôi qua tổng đài tư vấn bạn nhé.

Rate this post