Trang chủ Biểu Mẫu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Khi bạn chuẩn bị kết hôn hoặc làm thủ tục vay vốn, kinh doanh….  bạn cần có giấy xác nhận tình trang hôn nhân hay “tờ khai giấy xác nhận tình trạng hôn nhân” như độc thân, đã kết hôn, đã ly hôn..

Trong bài viết bài viết này, Luật Ba Miền sẽ chia sẻ cho các bạn mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hay còn gọi là mẫu giấy xác nhận độc thân để các bạn sử dụng khi thực hiện thủ tục xin cấp xác nhận độc thân.

giay xac nhan tinh trang hon nhan

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm gì

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có ý nghĩa quan trọng không chỉ trong việc xác nhận người đó có quan hệ hôn nhân thế nào mà còn là căn cứ để xác định tài sản chung, tài sản riêng…

Ngoài ra còn dùng để:

– Mua bán bất động sản khi muốn chứng minh đấy là tài sản riêng

– Nuôi con nuôi (Điều 17 Luật Nuôi con nuôi 2010)

– Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu

– Đối với công dân Việt Nam đang cư trú trong nước: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân.

– Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở trong nước: Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú trước khi xuất cảnh.

– Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở nước ngoài: Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước mà người đó cư trú.

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2019

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi:(1)  ………………………………………………………………………………….

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ……………………………………………………………………………………………………… 
Dân tộc: ………………………………………………………………………… Quốc tịch: …………………………………………………… 
Nơi cư trú: (2)…………………………………………………………………………………………………………………………………….
Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:(7) ………………………………………………

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: ……………………………………………………………………………………………… Giới tính: ……………… 
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………………………………………………… 
Nơi sinh: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Dân tộc:…………………………………………………………………………Quốc tịch: ……………………………………………………..
Giấy tờ tùy thân: (3)………………………………………………………………………………………………………………………………… 
Nơi cư trú: (2……………………………………………………………………………………………………………………………………..
Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………………………………………………….. 
Trong thời gian cư trú tại ……………………………………………………………………………………………………………………. 
…………………………….. từ ngày……….tháng………..năm ………….., đến ngày …….. tháng ………. năm(4)………….. 
Tình trạng hôn nhân(5)…………………………………………………………………………………………………………………………… 
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 
Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (6)…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.
                                                                                Làm tại:……………..,ngày ………. tháng ……… năm ………..
                                                                                                                      Người yêu cầu
                                                                                                            (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Tải mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

mau giay xac nhan tinh trang hon nhan

Cách ghi giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

(1) Ghi tên cơ quan đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
(2) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.
– Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.
(3) Ghi rõ thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế, số, cơ quan cấp, ngày cấp (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

(4) Khai trong các trường hợp:

– Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài hoặc trong thời gian cư trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh;
– Người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong giai đoạn trước khi đăng ký kết hôn;
– Người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây.
(5) – Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn với ai; hoặc đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết.
– Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã cư trú tại nơi đó
Ví dụ: Trong thời gian cư trú tại Hà Nam từ ngày…… tháng ….. năm ……… đến ngày …….. tháng ……. năm …….. chưa đăng ký kết hôn với ai.
– Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó
Ví dụ: Trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ……. tháng ….. năm ……. đến ngày ….. tháng ……. năm …….. chưa đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức.
(6) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn.
Ví dụ: Để kết hôn với anh SIN JONG GUN, sinh ngày 15/01/1975, quốc tịch: Hàn Quốc, Hộ chiếu số 12345678, cư trú tại: Seoul, Hàn Quốc, đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền Hàn Quốc tại Hàn Quốc.
(7) Ghi rõ mối quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (ví dụ là cha mẹ, anh chị em ruột) hoặc ghi là bản thân nếu người yêu cầu cấp giấy cũng là người được cấp giấy.

Trên đây là mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và các trường hợp cần và cách ghi. Nếu bạn chưa hiểu và cần tư vấn hãy liên hệ với tổng đài tư vấn Luật Ba Miền chúng tôi nhé.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
5 (100%) 1 vote