MENU
Trang chủ Hôn Nhân Quyền nuôi con khi ly hôn

Quyền nuôi con khi ly hôn

Quyền Nuôi Con Sau Khi Ly Hôn

Khi ly hôn, ngoài việc chia tài sản thì giành quyền nuôi con là một việc rất quan trong đối với người cha, người mẹ. Vậy quyền nuôi con sẽ được quy định như thế nào khi ly hôn? hãy cùng Luật Ba Miền giải đáp câu hỏi này.

Cha hay Mẹ có quyền nuôi con sau khi ly hôn?

+ Đối với ly hôn thuận tình thì hai người có thể thoả thuận với nhau để có quyền nuôi con.

+ Đối với ly hôn được phương và tranh chấp quyền nuôi con thì xảy ra các trường hợp sau đây:

– Khi con dưới 36 tháng tuổi thì theo nguyên tắc chung thì người mẹ được quyền nuôi con. Trừ trường hợp người mẹ không đủ khả năng về nhận thức, khả năng điều khiển hành vi thì người bố sẽ có quyền nuôi con.

– Khi con trên 36 tháng tuổi thì toà sẽ xem xét về điều kiện vật chất, điều kiện tinh thần giữa người bố và người mẹ. Bên nào có khả năng tạo điều kiện cho người con phát triển tốt nhất thì toà sẽ giành quyền nuôi con cho bên đó. (Trong trường hợp này 2 bên phải làm đơn giành quyền nuôi con bạn tải bên dưới).

Đơn xin giành quyền nuôi con

don xin gianh quyen nuoi con

– Khi con trên 9 tuổi thì toà sẽ hỏi ý kiến người con xem con lựa chọn sống với ai nhưng đây chỉ là một yếu tố tham khảo mà thôi.

Điều kiện giành quyền nuôi con khi con trên 36 tháng tuổi

Điều kiện về vật chất (kinh tế):

(Vợ/Chồng) phải chứng minh được mình có đầy đủ các điều kiện về vật chất như:

+ Thu nhập thực tế

+ Công việc ổn định

+ Có chỗ ở ổn định (nhà ở hợp pháp)

+ … và các vấn đề khác.

Như vậy (Vợ/Chồng) phải có điều kiện về tài chính hơn so với (Vợ/Chồng), mức thu nhập, nơi cư trú của bạn phải đủ để đảm bảo điều kiện về nuôi dưỡng, học tập và vui chơi cho cháu bé.

Để chứng minh được vấn đề này (Vợ/Chồng) cần cung cấp cho Toà án những giấy tờ như: hợp đồng lao động, bảng lương, giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu đất, sở hữu nhà (sổ đỏ),…

Điều kiện về tinh thần:

Các điều kiện về tinh thần bao gồm: thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi, giải trí, nhân cách đạo đức của cha mẹ…

Như vậy, để giành quyền nuôi con (Vợ/Chồng) phải chứng minh được các điều kiện mọi mặt mà (Vợ/Chồng) giành được cho con.

Trong trường hợp không đồng ý với phán quyết của toà thì (Vợ/Chồng) sẽ có quyền kháng cáo sau 15 ngày hoặc có thể chỉ ra được (Vợ/Chồng) không có đủ điều kiện về vật chất, đạo đức lối sống, tinh thần… ảnh hưởng đến con thì (Vợ/Chồng) sẽ gửi đơn ra toà để toà giải quyết.

quyen nuoi con khi ly hon

 

Như vậy tổng kết lại:

Quyền nuôi con của người mẹ sau khi ly hôn

– Con dưới 36 tháng tuổi (đủ nhận thức, đủ khả năng điều khiển hành vi). Khi con trên 36 tháng tuổi thì phải đủ điều kiện về vật chất và tinh thần để con được phát triển tốt nhất.

Quyền nuôi con của người chồng sau khi ly hôn

– Khi con dưới 36 tháng tuổi mà người mẹ không đủ nhận thức, khả năng điều khiển hành vi. Khi con trên 36 tháng tuổi thì phải đủ điều kiện về vật chất và tinh thần để con được phát triển tốt nhất.

Khi người cha hoặc mẹ có được quyền nuôi con nhưng vì lý do nào đó không thể chăm sóc trực tiếp nên cần nhờ người khác chăm sóc con thay mình thì cần phải yêu cầu toà thay đổi quyền nuôi con

Hồ sơ uỷ quyền nuôi dưỡng con bao gồm:

– Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực)

– Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao có chứng thực)

– Bản án ly hôn

– Đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con (xem bên dưới)

– Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con

Giấy ủy quyền nuôi con

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————– o0o —————–

GIẤY ỦY QUYỀN

(Về việc:…………………………..)

– Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015.

– Căn cứ luật hôn nhân và gia đình 2014;

– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên:

……., ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có:

I. BÊN ỦY QUYỀN:

Họ tên:…………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………………

Số CMND: ……………………………Cấp ngày: ……………………….Nơi cấp:…………………………….

Quốc tịch:………………………………………………………………………………………………………………..

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: 

Họ tên:…………………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………….

Số CMND: ……………………………Cấp ngày: ……………………….Nơi cấp:……………………………..

Quốc tịch:………………………………………………………………………………………………………………..

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………..

IV. CAM KẾT

– Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.

BÊN ỦY QUYỀN
(Ký, họ tên)
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, họ tên)

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

……………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………..

 

 

Quyền nuôi con khi ly hôn
5 (100%) 1 vote